AgF Có Kết Tủa Không? Phản Ứng Hóa Học Của AgF

AgF có kết tủa không? AgF kết tủa màu gì? Đây là câu hỏi được rất nhiều bạn học sinh quan tâm. Như vậy muối Halogenua (AgF) có kết tủa không? thì hãy cùng Allherbs giải đáp trong nội dung bài viết sau đây nhé!

agf co tan trong nuoc khong

AgF có kết tủa không?

AgF là chất gì?

AgF là chất tan duy nhất trong nước của muối bạc halogenid (AgBr, AgCl, Agl). AgF thậm chí còn có khả năng hòa tan trong hợp chất Acetonitrile.

AgF được tạo thành những phản ứng Bạc (I/III) Oxit (AgO), Bạc(I) Cacbonat (Ag2CO3), Bạc (I) Oxit (Ag2O) với Axit Flohydric.

PTTH: Ag2O + 2HF → 2AgF + H2O

Hoặc: 2AgO + 4HF → 2AgF + H2O + F2

Hoặc: Ag2CO3 + 2HF → 2AgF + H2O + CO2

Tổng quan về muối Halogenua AgF:

  • Công thức cấu tạo: Ag – Cl.
  • AgF có cấu trúc lập phương kiểu NaCl.
  • Công thức phân tử: AgCl.
  • AgF gồm 1 nguyên tử Ag liên kết với 1 nguyên tử F bằng liên kết ion.

AgF có kết tủa không?

AgF không tạo kết tủa trong quá trình phản ứng. Dựa vào khả năng hòa tan halogenua của Ag +. Có thể thấy rằng chỉ có AgF khi kết hợp với các dung dịch khác thì sẽ không tạo ra hiện tượng kết tủa.

phan ung hoa hoc cua agf

AgF tạo kết tủa có màu gì?

AgF không tạo kết tủa.

Tính chất của AgF

Tính chất vật lý của AgF

Một số tính chất vật lý của AgF:

  • AgF là chất rắn có màu nâu khi tiếp xúc với không khí ẩm sẻ chuyển sang màu đen.
  • AgF là một muối halogen, đây là một loại chất có khả năng hòa tan trong nước.
  • Ở nhiệt độ 435 °C sẽ bị nóng chảy
  • AgF có điểm sôi 1150 ° C (1420K; 2100 ° F).
  • AgF hòa tan trong nước lên đến 1,8 kg/L ở nhiệt độ 15,5 ° C.

Tính chất hóa học của AgF

Đặc điểm tính chất hóa học nổi bật của AgF

  • AgF sẽ không bị phân hủy dưới ánh sáng mặt trời
  • Không giống như các halogenua khác, AgF khi tách ra khỏi dung dịch ở dưới dạng tinh thể không màu AgF.2H20 hoặc AgF.H2O.
  • AgF trong dung dịch HF đặc được giải phóng dưới dạng phức axit H2.[AgF3] hoặc H2[AgF2].
  • AgF tan trong từng muối kim loại tạo thành muối phức.
    • Ví dụ: AgF phản ứng với dung dịch KF thu được muối phức K không màu[AgF2] và KY[AgF3].
  • AgF kiềm đặc bị phân hủy và không bị Axit mạnh.
  • AgF tan trong dung dịch Na2S2O3 và KCN.
    • AgF + 2Na2S2O3 → Na3[Ag(S2O3)2] + NaF
    • AgF + 2KCN → CZK[Ag(CN)2] + KF
  • AgF tan trong HNO3
tinh chat hoa hoc cua agf

Điều chế AgF

AgF được tạo thành khi hòa tan Ag2CO3 hoặc Ag2O trong axit HF:

PTTH:

  • Ag2CO3 + 2HF → 2AgF + CO2 + H2O
  • Ag2O + 2HF → 2AgF + HO

Ứng dụng AgF.

AgF cực kỳ nhạy với tia cực tím nên thường được sử dụng để phủ lên các loại màu sắc đặc biệt. AgF hữu ích cho nhiều lĩnh vực phim, nhiếp ảnh và X – Quang.

PTHH: Ag + AgF → Ag2F ở nhiệt độ: 50 – 90 ° C.

Khi AgF kết hợp với NH3, nó có thể tạo ra các chất như AgF.2NH3.2H2O. Nó là một tinh thể màu trắng, có tính hút ẩm cao và khả năng nổ cao.

AgF.2NH3.2H2O còn được viết tắt là SDF.AgF2NH3.2H2O được sử dụng phổ biến trong nha khoa. Đặc biệt hơn, nó được sử dụng như một loại thuốc để điều trị và ngăn ngừa sâu răng.

agf ket tua mau gi

AgF cũng rất nguy hiểm vì nó có thể phản ứng với nhiều chất.

Ví dụ, AgF gặp titan, silic và canxi hyđrua có thể tỏa ra nhiệt cao. Thậm chí trong trường hợp tiếp xúc với Bo, Natri có nguy cơ gây nổ. Hơn thế nữa AgF ăn mòn mắt, da hoặc khi hít sẽ vào phổi.

Như vậy bài viết trên đây Allherbs đã giúp bạn giải đáp thắc mắc AgF có kết tủa không. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi chia sẻ có thể giúp bạn biết thêm kiến thức hóa học mới. Đừng quên theo dõi chúng tôi để biết thêm nhiều kiến thức mới nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *